Liên hệProfile
Danh mục

Mục Lục

    Hướng dẫn chi tiết cách kiểm tra máy tính Linux đang chạy điều hành 64-bit hay 32-bit

    Nguyễn Hưng

    Ngày đăng:

    09/02/2026

    Cập nhật lần cuối:

    09/02/2026

    Lượt xem:
    Chia sẻ
    Đánh giá
    5/5 - (1 bình chọn)

    Nguyễn Hưng

    Lượt xem:
    Ngày đăng:

    09/02/2026

    Cập nhật lần cuối:

    09/02/2026

    Mục lục

    Linux 32 64 bit là khái niệm dùng để phân biệt hai kiến trúc hệ điều hành Linux khác nhau, trong đó bản 32-bit phù hợp phần cứng cũ còn bản 64-bit tận dụng tốt hơn CPU và RAM trên máy đời mới. Trong bài viết này, bạn sẽ hiểu rõ ý nghĩa của linux 32 64 bit và các cách kiểm tra nhanh hệ thống đang dùng kiến trúc nào để lựa chọn, cài đặt và tối ưu cho phù hợp nhu cầu sử dụng.

    Những điểm chính

    • Hiểu rõ khái niệm: Nắm vững định nghĩa của hệ điều hành Linux 32-bit và 64-bit, cũng như ưu và nhược điểm cơ bản của từng kiến trúc liên quan đến RAM và CPU.
    • So sánh chi tiết: Nhận biết sự khác biệt cốt lõi giữa hai phiên bản về khả năng quản lý RAM, hiệu suất, yêu cầu phần cứng và khả năng tương thích phần mềm.
    • Cách kiểm tra hệ thống: Thành thạo các phương pháp để xác định hệ điều hành đang chạy là 32-bit hay 64-bit, bao gồm cả việc sử dụng dòng lệnh (uname, lscpu) và giao diện đồ họa.
    • Giải đáp thắc mắc (FAQ): Tìm câu trả lời cho các câu hỏi thực tế như lựa chọn phiên bản nào cho máy cấu hình yếu, vấn đề tương thích phần mềm và khả năng nâng cấp hệ thống.

    Hệ điều hành Linux 32-bit là gì?

    Hệ điều hành Linux 32-bit là bản Linux biên dịch cho kiến trúc vi xử lý 32-bit, toàn bộ nhân hệ điều hành, thư viện và ứng dụng đều được tối ưu cho môi trường 32-bit. Do giới hạn địa chỉ 32-bit, hệ thống thường chỉ nhận và sử dụng tối đa khoảng 4 GB RAM, dù máy có thể lắp nhiều hơn.

    Hệ điều hành Linux 32-bit là bản Linux biên dịch cho kiến trúc vi xử lý 32-bit
    Hệ điều hành Linux 32-bit là bản Linux biên dịch cho kiến trúc vi xử lý 32-bit

    Hệ điều hành Linux 64-bit là gì?

    Linux 64-bit được biên dịch và tối ưu cho kiến trúc vi xử lý 64-bit từ nhân hệ điều hành đến thư viện và ứng dụng, nhờ đó tận dụng tốt khả năng tính toán của CPU hiện đại. Nhờ độ rộng thanh ghi và bus dữ liệu lớn hơn, hệ thống có thể xử lý nhiều dữ liệu trong mỗi chu kỳ, giảm “nghẽn cổ chai” khi chạy phần mềm yêu cầu hiệu năng cao như render, máy ảo, game, xử lý dữ liệu lớn.

    Linux 64-bit được biên dịch và tối ưu cho kiến trúc vi xử lý 64-bit từ nhân hệ điều hành đến thư viện và ứng dụng
    Linux 64-bit được biên dịch và tối ưu cho kiến trúc vi xử lý 64-bit từ nhân hệ điều hành đến thư viện và ứng dụng

    Sự khác nhau giữa 32-bit và 64-bit

    Tiêu chíHệ điều hành 32-bitHệ điều hành 64-bit
    Khả năng truy cập RAMGiới hạn không gian địa chỉ ở mức khoảng 4 GB RAM.Không gian địa chỉ lý thuyết có thể lên tới hàng chục exabyte, vượt xa nhu cầu thực tế.
    Hỗ trợ phần mềmChỉ cài và chạy được ứng dụng biên dịch cho 32-bit.Có thể chạy cả ứng dụng 32-bit và 64-bit trên cùng hệ thống (tùy nền tảng).
    Đa nhiệm, tác vụ nặngDễ quá tải khi mở nhiều chương trình hoặc chạy ứng dụng nặng.Tối ưu hơn cho đa nhiệm, chơi game, xử lý đồ họa, máy ảo và các tác vụ tốn tài nguyên.
    RAM tối đa khả dụngThực tế chỉ dùng tối đa khoảng 4 GB RAM, dù có lắp nhiều hơn.Về lý thuyết có thể dùng tới hàng tỷ GB RAM, còn con số thực tế do hệ điều hành giới hạn.
    Hiệu suất tổng thểPhù hợp tác vụ nhẹ, công việc cơ bản hàng ngày.Hiệu suất cao hơn rõ rệt trong các khối lượng công việc nặng, tính toán hoặc xử lý dữ liệu lớn.
    Khả năng tương thíchCó thể chạy ứng dụng 16-bit (trên một số hệ điều hành) và 32-bit.Hỗ trợ ứng dụng 32-bit và 64-bit, nhưng không chạy được ứng dụng 16-bit trên đa số nền tảng hiện đại.
    Yêu cầu phần cứngPhù hợp với máy cấu hình thấp, đời cũ.Cần CPU hỗ trợ 64-bit và thường đi kèm phần cứng mạnh, dung lượng RAM lớn hơn.

    Cách kiểm tra bằng dòng lệnh

    Kiểm tra bằng lệnh lscpu

    Đầu tiên, bạn cần kiểm tra bằng lệnh lscpu. Bạn hãy chạy lệnh sau trong Terminal:

    lscpu
    Đầu tiên, bạn cần kiểm tra bằng lệnh lscpu
    Kiểm tra bằng lệnh lscpu

    Sau đó, bạn cần tìm dòng:

    CPU op-mode(s):  32-bit, 64-bit

    Giải thích:

    • Hiển thị 32-bit, 64-bit: CPU hỗ trợ hệ điều hành 64-bit (và tương thích cả 32-bit).
    • Chỉ hiển thị 32-bit: CPU chỉ hỗ trợ hệ điều hành 32-bit.

    Kiểm tra bằng lệnh lshw

    Lệnh lshw hiển thị thông tin phần cứng chi tiết:

    sudo lshw > ~/hardware_info.txt
    Lệnh lshw cho bạn bản mô tả rất chi tiết về phần cứng
    Lệnh lshw hiển thị chi tiết về phần cứng

    Tiếp theo, bạn cần mở file hardware_info.txt, tìm tới dòng chứa từ khóa width:

    • width: 64 bits: Hệ điều hành đang dùng là phiên bản 64-bit.​
    • width: 32 bits: Hệ điều hành đang chạy là phiên bản 32-bit.​

    Kiểm tra bằng lệnh hostnamectl

    Đầu tiên, bạn cần chạy lệnh:

    hostnamectl
    Đầu tiên, bạn cần chạy lệnh hostnamectl
    Chạy lệnh hostnamectl

    Sau đó, bạn cần tìm dòng:

    Architecture: x86-64

    Phần này bạn có thể hiểu như sau nếu là kết quả hiển thị là:

    • x86-64: Hệ điều hành 64-bit.​
    • x86 (hoặc tương tự, không có -64): Hệ điều hành 32-bit.​

    Kiểm tra bằng giao diện đồ họa (GUI)

    Để kiểm tra bằng giao diện đồ họa thì bạn cần thực hiện theo những bước sau:

    • Bước 1: Mở menu hệ thống (Activities), tìm và chọn About.
    Chọn mục About trong danh sách kết quả
    Chọn mục About trong danh sách kết quả
    • Bước 2: Trong cửa sổ thông tin hệ thống, tìm tới dòng OS Type. Nếu trong mục OS Type hiển thị 64-bit thì hệ thống đang dùng hệ điều hành 64-bit, còn nếu hiển thị 32-bit thì máy của bạn đang chạy hệ điều hành 32-bit.

    Sử dụng lệnh hiển thị đơn giản như uname-m , file /bin/ls, arch

    Sử dụng lệnh uname-m

    uname -m
    Nếu kết quả trả về là x86-64 hoặc x86_64 thì hệ điều hành đang sử dụng kiến trúc 64-bit
    Kết quả x86-64 thì có nghĩa hệ điều hành đang sử dụng phiên bản 64-bit

    Nếu kết quả trả về là x86-64 hoặc x86_64 thì hệ điều hành đang sử dụng kiến trúc 64-bit, còn nếu kết quả là x86, i386 hoặc i686 thì đó là hệ điều hành 32-bit.

    Sử dụng lệnh file /bin/ls

    file /bin/ls
    Bạn có thể kiểm tra file thực thi với file /bin/ls
    Bạn có thể kiểm tra file thực thi với file /bin/ls

    Trong đó:

    Thành phầnÝ nghĩa
    ELFExecutable and Linkable Format – định dạng file thực thi trên Linux
    64-bitDành cho hệ thống 64-bit
    LSBLeast Significant Byte first – thứ tự byte little-endian
    pie executablePosition Independent Executable – hỗ trợ ASLR (bảo mật)
    x86-64Kiến trúc CPU: 64-bit Intel/AMD
    version 1 (SYSV)Phiên bản định dạng ELF theo chuẩn System V ABI
    dynamically linkedFile liên kết động (dùng thư viện bên ngoài)
    interpreter /lib64/ld-linux-x86-64.so.2Trình nạp ELF khi thực thi (giống loader runtime của hệ điều hành)
    BuildID[sha1]=…Dấu nhận dạng duy nhất của file được build (debug/trace)
    for GNU/Linux 3.2.0Yêu cầu kernel Linux tối thiểu 3.2.0 để chạy
    strippedĐã loại bỏ symbol/debug info để giảm kích thước

    Sử dụng lệnh arch

    arch
    Bạn cũng có thể sử dụng lệnh arch
    Bạn cũng có thể sử dụng lệnh arch

    Khi thấy kiến trúc được ghi là x86-64 (hoặc x86_64) thì đó là hệ điều hành 64-bit, còn nếu hiển thị đơn giản là x86 (hay các biến thể 32-bit như i386, i686) thì hệ điều hành đang chạy trên nền tảng 32-bit.

    Câu hỏi thường gặp

    Linux 32-bit có còn phù hợp cho máy cấu hình yếu không?

    Vẫn có nhưng chủ yếu với máy rất cũ, RAM ít (dưới 4 GB) và CPU không hỗ trợ 64-bit. Phần lớn máy hiện nay đều dùng bản 64-bit sẽ ổn định và lâu dài hơn.

    Có nên cài Linux 32-bit trên CPU 64-bit để mượt hơn không?

    Thông thường không cần, vì bản 64-bit tối ưu tốt cho CPU mới và vẫn chạy mượt trên cấu hình tầm trung và tận dụng phần cứng tốt hơn trong dài hạn.

    Linux 64-bit có tốn RAM hơn Linux 32-bit không?

    Có, các con trỏ và cấu trúc dữ liệu 64-bit thường chiếm nhiều bộ nhớ hơn một chút, nhưng đổi lại khả năng xử lý và mở rộng RAM vượt trội, đặc biệt khi chạy đa nhiệm hoặc ứng dụng nặng.

    Dùng Linux 64-bit có chạy được phần mềm 32-bit không?

    Phần lớn bản phân phối vẫn hỗ trợ chạy ứng dụng 32-bit thông qua gói thư viện tương thích, nhưng trên một số distro mới, hỗ trợ 32-bit có thể bị giới hạn hoặc phải bật thêm kho phần mềm riêng.

    Có thể nâng từ Linux 32-bit lên 64-bit mà không cài lại không?

    Hầu hết trường hợp cần cài mới bản 64-bit và sao lưu dữ liệu, vì thay đổi kiến trúc hệ thống không đơn giản như cập nhật phiên bản thông thường.

    Bài viết đã giới thiệu các cách kiểm tra nhanh Linux đang dùng bản 32-bit hay 64-bit bằng lệnh terminal và giao diện đồ họa. Trong thực tế, 64-bit hiện là lựa chọn chuẩn vì hỗ trợ phần mềm mới tốt hơn, dùng được nhiều RAM và cho hiệu năng cao hơn so với 32-bit trên đa số hệ thống.

    5/5 - (1 bình chọn)
    Nguyễn Hưng
    Tôi là Nguyễn Hưng hay còn được biết đến với nickname là Bo, chuyên gia về hệ thống, mạng và bảo mật. Tôi là Co-Founder của Vietnix và Co-Founder của dự án Chống Lừa Đảo.
    0 0 đánh giá
    Đánh giá bài viết
    Theo dõi
    Thông báo của
    guest
    0 Góp ý
    Cũ nhất
    Mới nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất
    Phản hồi nội tuyến
    Xem tất cả bình luận

    BÀI VIẾT LIÊN QUAN

    Dùng lệnh chmod trên Linux để quản lý quyền truy cập file và thư mục hiệu quả
    Dùng lệnh chmod trên Linux để quản lý quyền truy cập file và thư mục hiệu quả

    Lệnh chmod trong Linux là công cụ dùng để thiết lập và thay đổi quyền truy cập đối với file và thư mục trong hệ thống. Việc cấu hình quyền đúng cách giúp kiểm soát truy cập, tăng cường bảo mật và hạn chế các lỗi phát sinh khi vận hành ứng dụng. Trong bài…

    10/02/2026

    Sử dụng lệnh passwd trên Linux quản lý mật khẩu người dùng an toàn và hiệu quả
    Sử dụng lệnh passwd trên Linux quản lý mật khẩu người dùng an toàn và hiệu quả

    Lệnh passwd trong Linux là công cụ dòng lệnh dùng để thiết lập, thay đổi và quản lý mật khẩu của tài khoản người dùng trên hệ thống. Việc sử dụng passwd đúng cách giúp tăng cường bảo mật, kiểm soát quyền truy cập và hạn chế rủi ro liên quan đến tài khoản người…

    10/02/2026

    Lệnh zcat trong Linux là gì? Cách sử dụng lệnh zcat kèm ví dụ dễ hiểu
    Lệnh zcat trong Linux là gì? Cách sử dụng lệnh zcat kèm ví dụ dễ hiểu

    Lệnh zcat trong Linux là công cụ dòng lệnh dùng để xem và xử lý nội dung của các file nén định dạng .gz mà không cần giải nén. Với zcat, bạn có thể nhanh chóng đọc dữ liệu, kết hợp cùng các lệnh như grep, less, head để phân tích file nén một cách…

    10/02/2026

    Hướng dẫn sử dụng lệnh groupdel trên Linux để xoá nhóm người dùng
    Hướng dẫn sử dụng lệnh groupdel trên Linux để xoá nhóm người dùng

    Lệnh groupdel trong Linux là công cụ dòng lệnh dùng để xóa nhóm người dùng khỏi hệ thống. Việc sử dụng groupdel đúng cách giúp hệ thống gọn gàng hơn, hạn chế rủi ro phân quyền sai và tăng tính bảo mật trong quá trình quản trị. Trong bài viết này, mình sẽ cùng bạn…

    09/02/2026

    linux

    system-linux

    text